Dược lý trong kế hoạch học GPhC

Ôn ngắn tên hoạt chất và cơ chế khi chuẩn bị kỳ thi tại Anh.

Nếp học có thể duy trì

Bắt đầu với một nhóm hoặc hệ cơ quan, ưu tiên tên hoạt chất. Đọc cơ chế, che thẻ rồi nói lại bằng lời của bạn. Kiểm tra thông tin sản phẩm tại Anh trước khi áp dụng tên hoặc chỉ định Hoa Kỳ.

Luân phiên bài nhóm thuốc và cơ chế. Ghi khác biệt chưa rõ để hỏi người hướng dẫn. Lên lịch riêng cho tính toán và bài vận dụng; nhận ra đáp án không thay thế các kỹ năng đó.

  1. Luyện nhóm thuốc
  2. Kiểm tra cơ chế tác dụng
  3. Luyện công dụng thuốc

Phạm vi trang này

Đọc khung Common Registration Assessment 2026 để biết nội dung chính thức. Bài tập từ thẻ Hoa Kỳ không bao quát luật Anh hoặc câu hỏi chính thức và không đo mức sẵn sàng thi.

Đọc đề cương thi chính thức · GPhC · Common Registration Assessment framework (2026)

Capsera là công cụ học độc lập. Bài tập được tự biên soạn, không phải câu hỏi thi chính thức và không bao quát toàn bộ kỳ thi.

Lên kế hoạch ôn

Một bản tóm tắt cơ chế cho mỗi đuôi tên đã rà soát

-pril · Lisinopril: Ức chế enzym chuyển angiotensin, ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và ức chế hệ renin–angiotensin–aldosteron.

-sartan · Losartan: Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn tác dụng gây co mạch và tiết aldosterone của angiotensin II tại thụ thể của nó.

-olol · Metoprolol: Thuốc chẹn thụ thể adrenergic chọn lọc beta-1 (chọn lọc trên tim), không có hoạt tính cường giao cảm nội tại; ở nồng độ cao hơn cũng chẹn beta-2.

-statin · Atorvastatin: Ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, một enzym chủ chốt trong quá trình tổng hợp cholesterol. Trong các mô hình động vật, sự gia tăng thụ thể LDL ở gan cũng góp phần vào việc thu nhận và phân hủy LDL.

-prazole · Omeprazole: Benzimidazole có nhóm thế, ức chế H+/K+ ATPase (bơm proton) của tế bào thành dạ dày, từ đó chặn bước cuối cùng của quá trình tiết axit.

-gliflozin · Empagliflozin: Ức chế SGLT2 ở thận, giảm tái hấp thu glucose và tăng thải glucose qua nước tiểu; đồng thời giảm tái hấp thu natri và tăng lượng natri đến ống lượn xa.

-gliptin · Sitagliptin: Chất ức chế DPP-4 được cho là tác dụng bằng cách làm chậm quá trình bất hoạt incretin. Thuốc làm tăng và kéo dài nồng độ GLP-1 và GIP dạng hoạt động, vốn tác động lên insulin và glucagon theo cách phụ thuộc glucose.

-glutide · Semaglutid: Chất tương tự GLP-1 gắn chọn lọc và hoạt hóa thụ thể GLP-1; sự gắn kết với albumin tạo thời gian bán thải dài.

-triptan · Sumatriptan: Được cho là tác động trong đau nửa đầu thông qua chủ vận 5-HT1B/1D trên mạch máu nội sọ và dây thần kinh cảm giác thuộc hệ sinh ba, gây co mạch vùng sọ và giảm giải phóng neuropeptide tiền viêm.

-xaban · Apixaban: Ức chế chọn lọc yếu tố Xa tự do và gắn trong cục máu đông cùng prothrombinase, không phụ thuộc antithrombin III; làm giảm tạo thrombin.

Chọn mục tiêu học