Tiết niệu - sinh dục
11 thẻ học có liên kết nguồn cho hệ cơ quan này.
Thẻ mở bằng ngôn ngữ đã chọn khi có sẵn. Các thẻ khác mở bằng tiếng Anh.
Không tìm thấy thuốc. Hãy thử tên khác.
Các nhóm thuốc trong hệ cơ quan này
Cơ chế của từng thuốc
Thuốc trong hệ cơ quan này: 11 · thuộc một nhóm thuốc: 7 · số nhóm thuốc: 3
| Tamsulosin — Chẹn thụ thể adrenergic alpha-1 với tính chọn lọc đối với các thụ thể ở tuyến tiền liệt người. Giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và cổ bàng quang giúp cải thiện dòng nước tiểu và triệu chứng tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. |
| Finasteride — Chất ức chế cạnh tranh, đặc hiệu đối với 5-alpha reductase loại II, ngăn chuyển testosterone thành DHT. |
| Oxybutynin — Làm giãn cơ trơn bàng quang nhờ tác dụng chống co thắt trực tiếp và ức chế tác dụng muscarinic của acetylcholin. |
| Sildenafil — Khi có kích thích tình dục, ức chế PDE5 làm tăng tác dụng của nitric oxid bằng cách giảm sự phân hủy cGMP trong thể hang, hỗ trợ giãn cơ trơn và dòng máu chảy vào. Các liều khuyến cáo không có tác dụng khi không có kích thích tình dục. |
| Tadalafil — Ức chế PDE5, làm tăng cGMP trong cơ trơn thể hang; cần có kích thích tình dục để giải phóng nitric oxide. |
| Doxazosin — Chẹn chọn lọc thụ thể alpha-1 sau khớp nối, làm giảm sức cản niệu đạo và sức cản mạch máu toàn thân. |
| Mirabegron — Hoạt hóa thụ thể beta-3, làm giãn cơ detrusor trong giai đoạn đổ đầy bàng quang và tăng dung tích bàng quang. |
| Phenazopyridin — Được thải qua nước tiểu và tạo tác dụng giảm đau tại chỗ trên niêm mạc đường tiết niệu; cơ chế chính xác chưa rõ. |
| Terazosin — Đối kháng thụ thể adrenergic alpha-1; làm giãn cơ trơn, giảm thành phần động của tắc nghẽn đường ra do phì đại lành tính tuyến tiền liệt. |
| Dutasteride — Ức chế cạnh tranh 5-alpha reductase týp 1 và týp 2, ngăn chuyển testosterone thành DHT. |
| Solifenacin — Chất đối kháng cạnh tranh thụ thể muscarinic; các thụ thể muscarinic trung gian cho sự co cơ trơn bàng quang theo cơ chế cholinergic. |
Mỗi tóm tắt là dòng cơ chế trên thẻ học của thuốc đó.
Mục xuất hiện nhiều nhất trên các thẻ của hệ cơ quan này
Tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu · 6/11: Tamsulosin, Oxybutynin, Sildenafil, Tadalafil, Mirabegron, Phenazopyridin
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.