Yieldra

Khám phá thư viện

N, I/Y, PV, PMT và FV luôn hiện trên màn hình khi bạn nhập, nên P/Y sai sẽ lộ ra trước khi bạn nhấn CPT.

Khoản trả mỗi kỳ

Khoản trả mỗi kỳ. Năm thanh ghi cân bằng về 0. Tiền vào là +, tiền ra là −; r là lãi suất mỗi kỳ thanh toán.

Mở

Giá trị hiện tại

Giá trị hiện tại. Năm thanh ghi cân bằng về 0. Tiền vào là +, tiền ra là −; r là lãi suất mỗi kỳ thanh toán.

Mở

FV

FV. Năm thanh ghi cân bằng về 0. Tiền vào là +, tiền ra là −; r là lãi suất mỗi kỳ thanh toán.

Mở

NPV · Dòng tiền

NPV · Dòng tiền. Mỗi dòng tiền được chiết khấu về kỳ 0 theo lãi suất I rồi cộng lại.

Mở

IRR · Dòng tiền

IRR · Dòng tiền. IRR là lãi suất làm NPV bằng đúng 0; được tìm bằng phép lặp.

Mở

MIRR · Dòng tiền

MIRR · Dòng tiền. MIRR chiết khấu dòng ra theo lãi suất I và tích lũy dòng vào theo lãi suất tái đầu tư RI, nên chỉ cho một kết quả kể cả khi IRR có nhiều giá trị.

Mở

Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn. Dùng dòng tiền chưa chiết khấu ở các khoảng bằng nhau. Phần lẻ của kỳ hoàn vốn được ước tính tuyến tính.

Mở

Lịch trả nợ

Lịch trả nợ. Mỗi kỳ trả trước hết bù tiền lãi của kỳ trên dư nợ; phần còn lại trả gốc.

Mở

Lãi suất thực năm (%)

Lãi suất thực năm (%). Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa sau khi đã tính đến ghép lãi.

Mở

Lãi suất danh nghĩa năm (%)

Lãi suất danh nghĩa năm (%). Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa sau khi đã tính đến ghép lãi.

Mở

Phần trăm thay đổi

Phần trăm thay đổi. Giá trị mới là giá trị cũ tăng theo mức thay đổi qua số kỳ đã cho.

Mở

Giá trị mới

Giá trị mới. Giá trị mới là giá trị cũ tăng theo mức thay đổi qua số kỳ đã cho.

Mở

Biên lợi nhuận

Biên lợi nhuận. Biên lợi nhuận là lợi nhuận so với giá bán; lãi trên giá vốn là lợi nhuận so với giá vốn.

Mở

Hòa vốn

Hòa vốn. Tại điểm hòa vốn, doanh thu vừa đủ bù chi phí cố định và biến phí.

Mở

Khấu hao

Khấu hao. Đường thẳng chia đều nguyên giá trừ giá trị thanh lý; các phương pháp khác trích nhiều hơn trong những năm đầu.

Mở

Ngày

Ngày. Đếm số ngày lịch thực tế, không tính ngày bắt đầu. Không điều chỉnh theo ngày làm việc hay quy ước 30/360.

Mở

Trái phiếu

Trái phiếu. Chiết khấu coupon định kỳ và số tiền hoàn trả theo lợi suất. Ngày thanh toán là ngày trả coupon; không gồm lãi dồn tích hay kỳ không đều.

Mở

Trả thêm

Trả thêm. Mọi khoản trả thêm đều trừ thẳng vào gốc, nên các kỳ sau tính lãi trên dư nợ nhỏ hơn và khoản vay kết thúc sớm.

Mở

Ngôn ngữ trang