Amlodipin / benazepril: tác dụng và cảnh báo

Học về tác dụng ức chế ACE và chẹn kênh calci của amlodipin / benazepril, công dụng trong tăng huyết áp không kiểm soát được bằng đơn trị liệu và nguy cơ cho thai.

Tên gốc?
Amlodipin / Benazepril
Nhóm thuốc?
Phối hợp thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin + thuốc ức chế ACE
Cơ chế
Benazepril ức chế ACE, làm giảm angiotensin II và aldosteron; amlodipin là thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin.
Chỉ định
Tăng huyết áp không kiểm soát được bằng đơn trị liệu
Tác dụng phụ thường gặp
Ho; Phù
Cảnh báo đóng khung
Độc tính trên thai: các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho thai; ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
Cảnh báo
Phù mạch / phản ứng dạng phản vệ; Hạ huyết áp và tăng kali máu; Chống chỉ định dùng cùng thuốc ức chế neprilysin
Tương tác
Thuốc bổ sung kali / thuốc lợi tiểu giữ kali; Lithi; NSAID

Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.

Nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE · Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260909 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Amlodipine: am-LOE-di-peen · Benazepril: ben-AY-ze-pril

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc.

Các thuốc khác cùng nhóm

Thuốc ức chế ACE: Benazepril, Enalapril, Ramipril, Lisinopril, Lisinopril / Hydrochlorothiazide

Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine: Amlodipin, Olmesartan / amlodipine / hydrochlorothiazide

Hệ cơ quan

Tim mạch · 47 Thẻ thuốc

So sánh với các thẻ liên quan

Lisinopril

Cùng nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE

Cơ chế: Ức chế enzym chuyển angiotensin, ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và ức chế hệ renin–angiotensin–aldosteron.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Ho · Tương tác — Lithi; NSAID

Chỉ có trong thẻ Lisinopril: Chỉ định — Tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên; Điều trị bổ trợ suy tim; Giảm tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân ổn định về huyết động được điều trị trong 24 giờ đầu · Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Chóng mặt; Hạ huyết áp; Đau ngực · Cảnh báo — Phù mạch; Tăng kali máu; Suy giảm chức năng thận · Tương tác — Thuốc lợi tiểu

Benazepril

Cùng nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE

Cơ chế: Benazeprilat ức chế ACE, ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm giảm aldosteron.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Ho · Tương tác — Lithi; NSAID

Chỉ có trong thẻ Benazepril: Chỉ định — Tăng huyết áp ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên; việc dùng cho trẻ có GFR dưới 30 mL/phút/1,73 m² chưa được xác lập · Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Chóng mặt; Buồn ngủ; Chóng mặt tư thế · Cảnh báo — Phù mạch; Tăng kali máu; Suy giảm chức năng thận · Tương tác — Thuốc ức chế neprilysin (sacubitril)

Olmesartan / amlodipine / hydrochlorothiazide

Cùng nhóm thuốc: Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine

Cơ chế: Olmesartan chẹn tác dụng của angiotensin II, amlodipine chẹn dòng calci đi vào cơ trơn mạch máu, và HCTZ tăng thải natri và clorua.

Có trên cả hai thẻ: Tương tác — Lithi; NSAID

Chỉ có trong thẻ Olmesartan / amlodipine / hydrochlorothiazide: Chỉ định — Tăng huyết áp cần dùng phối hợp olmesartan/amlodipine/hydrochlorothiazide đã chọn; không chỉ định cho điều trị khởi đầu · Tác dụng phụ thường gặp — Chóng mặt; Phù ngoại biên; Đau đầu; Mệt mỏi; Co thắt cơ · Cảnh báo — Hạ huyết áp ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn; Rối loạn cân bằng dịch và điện giải; Bệnh lý ruột giống sprue · Tương tác — Aliskiren (ở người đái tháo đường)

Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.

Cảnh báo đóng khung trên các thẻ liên quan

Lisinopril: Các thuốc tác động lên hệ renin–angiotensin có thể gây tổn thương và tử vong cho thai nhi; phải ngừng điều trị khi phát hiện có thai.

Lisinopril / hydrochlorothiazide: Độc tính trên thai: các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho thai đang phát triển; ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Olmesartan / amlodipine / hydrochlorothiazide: Độc tính trên thai nhi: các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho thai nhi; ngừng thuốc khi phát hiện có thai.

Benazepril: Độc tính trên thai nhi: ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.