Ramipril: tác dụng, công dụng và cảnh báo

Học về tác dụng ức chế men chuyển của ramipril, công dụng trong tăng huyết áp và phòng ngừa tim mạch ở người lớn và cảnh báo độc tính trên thai nhi.

Tên gốc?
Ramipril
Nhóm thuốc?
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE)
Cơ chế
Ramiprilat ức chế ACE, ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm giảm aldosteron.
Chỉ định
Tăng huyết áp ở người lớn; Giảm nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc tử vong do tim mạch ở người lớn từ 55 tuổi trở lên mắc bệnh mạch vành, từng bị đột quỵ, mắc bệnh mạch máu ngoại biên, hoặc đái tháo đường kèm một yếu tố nguy cơ tim mạch khác được nêu trong nhãn thuốc
Tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu; Chóng mặt; Mệt mỏi; Ho
Cảnh báo đóng khung
Độc tính trên thai nhi: ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
Cảnh báo
Phù mạch; Hạ huyết áp / tăng kali máu; Suy giảm chức năng thận
Tương tác
Thuốc lợi tiểu; NSAID; Thuốc ức chế mTOR hoặc neprilysin

Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.

Nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260904 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Ramipril: RA-mi-pril

Đuôi tên chung: -pril · Lisinopril, Benazepril, Enalapril

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc. Đuôi tên giúp ghi nhớ, không phải quy tắc phân nhóm.

Các thuốc khác cùng nhóm

Thuốc ức chế ACE: Lisinopril, Lisinopril / Hydrochlorothiazide, Amlodipin / Benazepril, Benazepril, Enalapril

Hệ cơ quan

Tim mạch · 47 Thẻ thuốc

So sánh với các thẻ liên quan

Lisinopril

Cùng nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE

Cơ chế: Ức chế enzym chuyển angiotensin, ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và ức chế hệ renin–angiotensin–aldosteron.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Chóng mặt; Ho · Cảnh báo — Phù mạch; Suy giảm chức năng thận · Tương tác — Thuốc lợi tiểu; NSAID

Chỉ có trong thẻ Lisinopril: Chỉ định — Tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên; Điều trị bổ trợ suy tim; Giảm tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân ổn định về huyết động được điều trị trong 24 giờ đầu · Tác dụng phụ thường gặp — Hạ huyết áp; Đau ngực · Cảnh báo — Tăng kali máu · Tương tác — Lithi

Benazepril

Cùng nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE

Cơ chế: Benazeprilat ức chế ACE, ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm giảm aldosteron.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Chóng mặt; Ho · Cảnh báo — Phù mạch; Suy giảm chức năng thận · Tương tác — NSAID

Chỉ có trong thẻ Benazepril: Chỉ định — Tăng huyết áp ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên; việc dùng cho trẻ có GFR dưới 30 mL/phút/1,73 m² chưa được xác lập · Tác dụng phụ thường gặp — Buồn ngủ; Chóng mặt tư thế · Cảnh báo — Tăng kali máu · Tương tác — Thuốc ức chế neprilysin (sacubitril); Lithi

Lisinopril / hydrochlorothiazide

Cùng nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE

Cơ chế: Lisinopril ức chế ACE, làm giảm angiotensin II và aldosteron; hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazid.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Chóng mặt; Mệt mỏi; Ho

Chỉ có trong thẻ Lisinopril / hydrochlorothiazide: Chỉ định — Tăng huyết áp khi phối hợp liều cố định này là phù hợp; không được chỉ định làm điều trị khởi đầu · Tác dụng phụ thường gặp — Các tác dụng tư thế đứng · Cảnh báo — Tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế ACE; Vô niệu / quá mẫn với sulfonamid; Chống chỉ định dùng cùng sacubitril (thuốc ức chế neprilysin) · Tương tác — Thuốc lợi tiểu (hạ huyết áp); NSAID, kể cả thuốc ức chế COX-2; Phong bế kép hệ RAS (ARB, aliskiren)

Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.

Cảnh báo đóng khung trên các thẻ liên quan

Cùng nội dung cảnh báo đóng khung trên: Benazepril, Enalapril

Lisinopril: Các thuốc tác động lên hệ renin–angiotensin có thể gây tổn thương và tử vong cho thai nhi; phải ngừng điều trị khi phát hiện có thai.

Lisinopril / hydrochlorothiazide: Độc tính trên thai: các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho thai đang phát triển; ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Amlodipin / benazepril: Độc tính trên thai: các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho thai; ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.