Thuốc ức chế HMG-CoA reductase
So sánh thuốc trong nhóm qua thư viện có liên kết nguồn.
Phân nhóm mô tả một tác dụng hoặc một thành phần của thuốc phối hợp. Một thuốc có thể thuộc nhiều nhóm. Các thuốc cùng nhóm không tự động thay thế nhau; đây là thư viện học tập, không phải hướng dẫn kê đơn.
Thẻ mở bằng ngôn ngữ đã chọn khi có sẵn. Các thẻ khác mở bằng tiếng Anh.
Không tìm thấy thuốc. Hãy thử tên khác.
Tên gốc và cách phát âm
Đuôi tên chung: -statin · Atorvastatin, Rosuvastatin, Simvastatin, Pravastatin, Lovastatin
| Atorvastatin · a-TOR-va-sta-tin |
| Rosuvastatin · roe-SOO-va-sta-tin |
| Simvastatin · SIM-va-sta-tin |
| Pravastatin · PRA-va-sta-tin |
| Lovastatin · LOE-va-sta-tin |
Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc. Đuôi tên giúp ghi nhớ, không phải quy tắc phân nhóm.
Hệ cơ quan và các nhóm thuốc liên quan
Hệ cơ quan: Tim mạch
Cơ chế của từng thuốc
| Atorvastatin — Ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, một enzym chủ chốt trong quá trình tổng hợp cholesterol. Trong các mô hình động vật, sự gia tăng thụ thể LDL ở gan cũng góp phần vào việc thu nhận và phân hủy LDL. |
| Rosuvastatin — Ức chế HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ chuyển HMG-CoA thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. |
| Simvastatin — Tiền thuốc được thủy phân thành acid simvastatin, chất ức chế HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ tổng hợp cholesterol. |
| Pravastatin — Ức chế thuận nghịch HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. |
| Lovastatin — Tiền thuốc dạng lacton được thủy phân thành dạng beta-hydroxyacid, chất này ức chế HMG-CoA reductase, enzym của một bước sớm trong quá trình tổng hợp cholesterol. |
Mỗi tóm tắt là dòng cơ chế trên thẻ học của thuốc đó.
Công dụng của từng thuốc
| Atorvastatin — Bổ trợ cho chế độ ăn để giảm cholesterol LDL ở người lớn bị tăng lipid máu nguyên phát, hoặc ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử; Giảm các biến cố tim mạch cụ thể ở người lớn đã xác định mắc bệnh mạch vành hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ mạch vành được mô tả trong thông tin sản phẩm; Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên, kết hợp với biện pháp điều trị giảm LDL khác hoặc dùng đơn độc khi không có biện pháp điều trị đó |
| Rosuvastatin — Bổ trợ chế độ ăn để giảm cholesterol LDL ở người lớn bị tăng lipid máu nguyên phát và làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch ở người lớn; Giảm các biến cố tim mạch lớn ở người lớn chưa có bệnh mạch vành được xác định, đáp ứng các tiêu chí trong thông tin thuốc về tuổi, hsCRP ít nhất 2 mg/L và các yếu tố nguy cơ bổ sung; Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử ở người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên, bổ trợ chế độ ăn; Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử ở người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên, cùng các biện pháp điều trị giảm LDL khác hoặc dùng đơn độc khi không có các biện pháp đó |
| Simvastatin — Giảm tử vong do bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ hoặc nhu cầu tái thông mạch ở người lớn nguy cơ cao có bệnh mạch máu đã xác lập hoặc đái tháo đường như mô tả trong nhãn thuốc; Bổ trợ chế độ ăn để giảm cholesterol LDL ở người lớn bị tăng lipid máu nguyên phát hoặc ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử; Bổ trợ các điều trị hạ LDL khác ở người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử; Bổ trợ chế độ ăn cho tăng triglycerid máu ở người lớn |
| Pravastatin — Bổ trợ cho chế độ ăn trong tăng lipid máu nguyên phát ở người lớn, hoặc tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử ở trẻ từ 8 tuổi; Giảm nhồi máu cơ tim, tái thông mạch và tử vong tim mạch ở người lớn có LDL-C tăng mà không có bệnh mạch vành biểu hiện rõ trên lâm sàng; Giảm các biến cố mạch vành/mạch máu não được chỉ định và làm chậm xơ vữa động mạch vành ở người lớn có bệnh mạch vành biểu hiện rõ trên lâm sàng; Bổ trợ cho chế độ ăn trong tăng triglycerid máu hoặc rối loạn beta-lipoprotein máu nguyên phát ở người lớn |
| Lovastatin — Hỗ trợ chế độ ăn trong tăng cholesterol máu nguyên phát khi chế độ ăn và các biện pháp không dùng thuốc khác không đủ hiệu quả; Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định và tái thông mạch vành ở người không có bệnh tim mạch có triệu chứng, có cholesterol toàn phần/LDL ở mức trung bình đến tăng vừa và HDL dưới mức trung bình; Làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành trong bệnh mạch vành như một phần của chiến lược hạ cholesterol |
Mỗi danh sách là dòng công dụng trên thẻ học của thuốc đó.
Cách phân biệt các thuốc này
Thuốc trong nhóm này: 5
Mục có trên nhiều hơn một thẻ trong nhóm này
Chỉ định
Bổ trợ cho chế độ ăn để giảm cholesterol LDL ở người lớn bị tăng lipid máu nguyên phát, hoặc ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử · 2/5: Atorvastatin, Simvastatin
Tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu · 4/5: Rosuvastatin, Simvastatin, Pravastatin, Lovastatin
Táo bón · 3/5: Rosuvastatin, Simvastatin, Lovastatin
Tiêu chảy · 2/5: Atorvastatin, Pravastatin
Buồn nôn · 2/5: Rosuvastatin, Simvastatin
Đau cơ · 2/5: Rosuvastatin, Lovastatin
Nhiễm trùng đường hô hấp trên · 2/5: Simvastatin, Pravastatin
Đau bụng · 2/5: Simvastatin, Lovastatin
Cảnh báo
Bệnh cơ / tiêu cơ vân · 4/5: Atorvastatin, Rosuvastatin, Simvastatin, Pravastatin
Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch · 4/5: Atorvastatin, Rosuvastatin, Simvastatin, Pravastatin
Suy gan cấp hoặc xơ gan mất bù · 3/5: Atorvastatin, Rosuvastatin, Simvastatin
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.