Học về tác dụng của morphin trên thụ thể mu, công dụng trong đau nặng ở người lớn và nguy cơ nghiện, ức chế hô hấp.
Tên gốc?
Morphin
Nhóm thuốc?
Chất chủ vận opioid
Cơ chế
Chất chủ vận opioid toàn phần, tương đối chọn lọc trên thụ thể mu. Tác dụng giảm đau không có trần, nhưng ức chế hô hấp và thần kinh trung ương giới hạn liều; cơ chế giảm đau chính xác chưa được biết.
Chỉ định
Đau đủ nặng để cần dùng opioid ở người lớn khi các phương pháp điều trị thay thế không đủ, đối với dạng tiêm được nêu
Tác dụng phụ thường gặp
An thần; Buồn nôn; Nôn; Táo bón; Vã mồ hôi
Cảnh báo đóng khung
Nghiện, lạm dụng và dùng sai có thể dẫn đến quá liều và tử vong; có thể xảy ra ức chế hô hấp đe dọa tính mạng. Dùng cùng benzodiazepin hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể gây an thần sâu, hôn mê và tử vong. Dùng kéo dài trong thai kỳ có thể gây hội chứng cai opioid ở trẻ sơ sinh đe dọa tính mạng.
Cảnh báo
Ức chế hô hấp; Suy thượng thận; Tắc nghẽn đường tiêu hóa / liệt ruột (chống chỉ định)
Tương tác
Benzodiazepin / thuốc ức chế thần kinh trung ương; Thuốc tác động serotonin
Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.
Ngày tài liệu: 20260831 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.
Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.
Cơ chế: Chất chủ vận opioid toàn phần, có tính chọn lọc tương đối với thụ thể mu và tác dụng giảm đau. Dù không có mức trần giảm đau được xác định, tác dụng bất lợi trên hô hấp và hệ thần kinh trung ương giới hạn liều dùng.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Buồn nôn; Nôn; Táo bón · Cảnh báo — Suy thượng thận · Tương tác — Benzodiazepin / thuốc ức chế thần kinh trung ương
Chỉ có trong thẻ Oxycodon: Chỉ định — Đau ở người lớn đủ nặng để cần opioid khi các phương pháp điều trị thay thế không đáp ứng đầy đủ · Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Ngứa · Cảnh báo — Tăng cảm giác đau do opioid; Hạ huyết áp nghiêm trọng · Tương tác — Thuốc ức chế CYP3A4
Cơ chế: Hydrocodone là chất chủ vận opioid toàn phần, có tính chọn lọc tương đối với thụ thể mu. Dù tác dụng giảm đau không có mức trần xác định, các tác dụng bất lợi trên hô hấp và hệ thần kinh trung ương (TKTW) giới hạn liều dùng. Acetaminophen có tác dụng giảm đau riêng được cho là liên quan đến các đường dẫn truyền trung ương; cơ chế chính xác chưa được xác lập.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — An thần; Buồn nôn; Nôn · Tương tác — Benzodiazepin / thuốc ức chế thần kinh trung ương
Chỉ có trong thẻ Hydrocodone / Acetaminophen: Chỉ định — Đau đủ nặng để cần opioid khi các phương pháp điều trị thay thế không đáp ứng đầy đủ · Tác dụng phụ thường gặp — Choáng váng; Chóng mặt · Cảnh báo — Ức chế hô hấp đáng kể là chống chỉ định; Hen phế quản cấp hoặc nặng trong môi trường không được theo dõi hoặc không có thiết bị hồi sức là chống chỉ định; Tắc nghẽn đường tiêu hóa đã biết hoặc nghi ngờ, bao gồm liệt ruột, là chống chỉ định · Tương tác — Chất ức chế CYP3A4
Cơ chế: Gắn vào thụ thể opioid mu và ức chế yếu tái thu hồi noradrenalin và serotonin; chất chuyển hóa M1 là chất chủ vận mu mạnh hơn.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Buồn nôn; Táo bón · Tương tác — Benzodiazepin / thuốc ức chế thần kinh trung ương
Chỉ có trong thẻ Tramadol: Chỉ định — Đau nặng, dai dẳng ở người lớn cần opioid khi các lựa chọn khác, kể cả opioid giải phóng tức thì, không kiểm soát đau đầy đủ · Tác dụng phụ thường gặp — Chóng mặt; Đau đầu; Buồn ngủ · Cảnh báo — Hội chứng serotonin; Tăng nguy cơ co giật; Chống chỉ định ở trẻ dưới 12 tuổi; Dạng giải phóng kéo dài này không dùng để giảm đau chỉ khi cần · Tương tác — Chất ức chế CYP2D6; Thuốc tác động serotonin, thuốc ức chế MAO
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.
Cảnh báo đóng khung trên các thẻ liên quan
Hydrocodone / Acetaminophen: Có thể xảy ra nghiện opioid, sử dụng sai, ức chế hô hấp gây tử vong và quá liều do vô tình nuốt phải. Phối hợp với benzodiazepin, rượu hoặc các chất ức chế TKTW khác có thể gây hôn mê hoặc tử vong; tương tác CYP3A4 có thể làm tăng phơi nhiễm opioid. Sử dụng kéo dài khi mang thai có thể gây hội chứng cai ở trẻ sơ sinh đe dọa tính mạng. Acetaminophen có thể gây suy gan cấp, kể cả tử vong, đặc biệt khi tổng mức phơi nhiễm quá cao hoặc dùng nhiều sản phẩm chứa acetaminophen.
Oxycodon: Các nguy cơ gồm nghiện, dùng sai, ức chế hô hấp gây tử vong và quá liều do vô tình nuốt phải. Benzodiazepin, rượu hoặc các chất ức chế hệ thần kinh trung ương khác khi dùng cùng oxycodon có thể gây an thần sâu, hôn mê hoặc tử vong. Sử dụng kéo dài trong thai kỳ có thể gây hội chứng cai ở trẻ sơ sinh đe dọa tính mạng. Thuốc ức chế CYP3A4 hoặc việc ngừng thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể làm tăng mức phơi nhiễm oxycodon và nguy cơ quá liều.
Tramadol: Có thể xảy ra nghiện, sử dụng sai, ức chế hô hấp gây tử vong và quá liều ngoài ý muốn. Phải nuốt nguyên viên giải phóng kéo dài để tránh phơi nhiễm có khả năng gây tử vong. Benzodiazepin, rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác có thể gây hôn mê hoặc tử vong; phơi nhiễm kéo dài trong thai kỳ có thể gây hội chứng cai ở trẻ sơ sinh. Chống chỉ định dưới 12 tuổi và dưới 18 tuổi sau cắt amiđan hoặc nạo VA. Tương tác CYP3A4/CYP2D6 có thể thay đổi mức phơi nhiễm tramadol và chất chuyển hóa có hoạt tính.
Oxycodon / Acetaminophen: Các nguy cơ gồm nghiện, lạm dụng, dùng sai mục đích, ức chế hô hấp đe dọa tính mạng và nuốt nhầm gây tử vong. Dùng cùng benzodiazepin hoặc các chất ức chế TKTW khác có thể gây an thần sâu, hôn mê hoặc tử vong; phơi nhiễm kéo dài trong thai kỳ có thể gây hội chứng cai opioid ở trẻ sơ sinh. Tương tác qua CYP3A4 có thể làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp gây tử vong. Acetaminophen có thể gây suy gan cấp, phải ghép gan hoặc tử vong, thường do phơi nhiễm quá mức hoặc dùng trùng nhiều sản phẩm chứa hoạt chất này.
Thống kê sử dụng tùy chọn giúp xác định công cụ nào hữu ích. Câu trả lời, tên dự án và số đo đã nhập không được gửi đi. Công cụ vẫn hoạt động với cả hai lựa chọn.