Học về tác dụng của progesterone trên nội mạc tử cung, công dụng sau mãn kinh và trong vô kinh thứ phát cùng nguy cơ tim mạch và ung thư vú.
Tên gốc?
Progesterone
Nhóm thuốc?
Progestogen (progesterone giống hệt về mặt hóa học với progesterone có nguồn gốc buồng trứng người)
Cơ chế
Chuyển nội mạc tử cung giai đoạn tăng sinh đã được estrogen chuẩn bị thành nội mạc tử cung giai đoạn chế tiết.
Chỉ định
Phòng ngừa tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ sau mãn kinh còn tử cung đang dùng viên estrogen liên hợp; Vô kinh thứ phát
Tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu; Căng tức vú; Chóng mặt; Đau bụng
Cảnh báo đóng khung
Liệu pháp estrogen kết hợp progestin mang nguy cơ tim mạch, ung thư vú và có thể sa sút trí tuệ, và không được dùng để phòng ngừa bệnh tim mạch hay sa sút trí tuệ. Thử nghiệm về sa sút trí tuệ được trích dẫn gồm phụ nữ sau mãn kinh từ 65 tuổi trở lên; chưa rõ kết quả này có áp dụng cho phụ nữ trẻ hơn hay không.
Cảnh báo
Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi và đột quỵ; Ung thư vú; Các viên nang uống này chứa dầu đậu phộng và chống chỉ định ở người dị ứng đậu phộng; Nhãn viên nang được chọn cũng chống chỉ định dùng khi chảy máu sinh dục không rõ nguyên nhân, bệnh gan hoặc đã biết hay nghi ngờ có thai
Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.
Ngày tài liệu: 20240302 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.
Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-23. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.
Cơ chế: Ức chế rụng trứng ở khoảng một nửa số người dùng, làm đặc chất nhầy cổ tử cung, làm giảm các đỉnh LH/FSH và làm thay đổi nội mạc tử cung.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Căng tức vú; Chóng mặt
Chỉ có trong thẻ Norethisteron: Chỉ định — Ngừa thai · Tác dụng phụ thường gặp — Kinh nguyệt không đều; Buồn nôn · Cảnh báo — Đã biết hoặc nghi ngờ có thai (chống chỉ định); Ung thư biểu mô vú (chống chỉ định); U gan hoặc bệnh gan cấp tính
Cơ chế: Gắn vào thụ thể estrogen trong nhân tế bào; làm giảm nồng độ LH và FSH tăng cao sau mãn kinh thông qua cơ chế điều hòa ngược âm tính.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Căng tức vú
Chỉ có trong thẻ Estradiol (qua da): Chỉ định — Triệu chứng vận mạch mãn kinh mức độ trung bình đến nặng; Dự phòng loãng xương sau mãn kinh, chỉ sau khi đã cân nhắc các lựa chọn không phải estrogen và khi có nguy cơ loãng xương đáng kể · Tác dụng phụ thường gặp — Đau lưng; Buồn nôn; Chảy máu giữa kỳ kinh · Cảnh báo — Nhãn thuốc báo cáo nguy cơ đột quỵ/DVT với estrogen đơn thuần và nguy cơ đột quỵ/DVT/PE/MI với liệu pháp estrogen phối hợp progestin đã được nghiên cứu; Bệnh túi mật; Chảy máu sinh dục bất thường chưa được chẩn đoán là chống chỉ định
Cơ chế: Chủ yếu ức chế rụng trứng; các cơ chế bổ sung có thể có gồm thay đổi chất nhầy cổ tử cung làm cản trở tinh trùng xâm nhập và thay đổi nội mạc tử cung làm giảm khả năng làm tổ.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Căng tức vú; Đau bụng
Chỉ có trong thẻ Norgestimate / ethinyl estradiol: Chỉ định — Ngừa thai · Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu / đau nửa đầu; Buồn nôn; Chảy máu tử cung bất thường · Cảnh báo — Rối loạn huyết khối tắc mạch; Bệnh gan / vàng da; Tăng huyết áp
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.
Thống kê sử dụng tùy chọn giúp xác định công cụ nào hữu ích. Câu trả lời, tên dự án và số đo đã nhập không được gửi đi. Công cụ vẫn hoạt động với cả hai lựa chọn.