Diclofenac (đường uống): tác dụng, công dụng và cảnh báo

Học về tác dụng của diclofenac trên đau và viêm, công dụng trong các bệnh viêm khớp cùng nguy cơ nghiêm trọng về tim mạch và tiêu hóa.

Tên gốc?
Diclofenac
Nhóm thuốc?
NSAID (thuốc ức chế COX-1/COX-2)
Cơ chế
Có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Cơ chế chưa được hiểu đầy đủ nhưng liên quan đến ức chế COX-1/COX-2 và giảm tổng hợp prostaglandin.
Chỉ định
Thoái hóa khớp; Viêm khớp dạng thấp; Viêm cột sống dính khớp
Tác dụng phụ thường gặp
Đau bụng; Khó tiêu; Buồn nôn; Tiêu chảy; Đau đầu
Cảnh báo đóng khung
Tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) và xuất huyết, loét, thủng đường tiêu hóa.
Cảnh báo
Dị ứng do aspirin hoặc NSAID (chống chỉ định); Bối cảnh phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) (chống chỉ định)
Tương tác
Thuốc chống đông (warfarin); Thuốc ảnh hưởng đến cầm máu (SSRI)

Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.

Nhóm thuốc: Thuốc chống viêm không steroid

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260629 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Diclofenac: dye-KLOE-fen-ak

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc.

Các thuốc khác cùng nhóm

Thuốc chống viêm không steroid: Diclofenac (dùng ngoài da), Ketorolac (đường uống), Ketorolac (dùng cho mắt), Indomethacin, Nabumetone, Etodolac, Ibuprofen, Meloxicam

Hệ cơ quan

Giảm đau · 16 Thẻ thuốc

So sánh với các thẻ liên quan

Naproxen

Cùng nhóm thuốc: Thuốc chống viêm không steroid

Cơ chế: Có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Cơ chế chưa được hiểu đầy đủ nhưng có liên quan đến ức chế COX-1 và COX-2; giảm sản xuất prostaglandin có thể góp phần.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau bụng; Khó tiêu; Buồn nôn; Đau đầu

Chỉ có trong thẻ Naproxen: Chỉ định — Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp và viêm cột sống dính khớp; Viêm gân, viêm túi thanh dịch và gút cấp; Đau; Đau bụng kinh nguyên phát · Tác dụng phụ thường gặp — Phù · Cảnh báo — Hen nhạy cảm với aspirin / dị ứng NSAID; Độc tính trên thận và tăng kali máu; Độc tính trên gan, suy tim và độc tính trên thai · Tương tác — Thuốc chống đông / chống kết tập tiểu cầu; SSRI / SNRI (nguy cơ chảy máu); Aspirin liều thấp

Etodolac

Cùng nhóm thuốc: Thuốc chống viêm không steroid

Cơ chế: Cho thấy hoạt tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt trên mô hình động vật. Cơ chế chưa được hiểu đầy đủ và có thể liên quan đến ức chế prostaglandin synthetase.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau bụng; Khó tiêu; Buồn nôn; Tiêu chảy

Chỉ có trong thẻ Etodolac: Chỉ định — Dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp ở người lớn; Đau cấp ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Chóng mặt · Cảnh báo — Hen hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hay NSAID khác; Tăng huyết áp mới xuất hiện hoặc nặng thêm, suy tim; Phản ứng ở gan, tăng chỉ số xét nghiệm gan · Tương tác — Warfarin (tác dụng hiệp đồng gây chảy máu tiêu hóa); Thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai; Lithi, methotrexat, ciclosporin, digoxin

Celecoxib

Cùng nhóm thuốc: Thuốc chống viêm không steroid

Cơ chế: Có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt; cơ chế được cho là liên quan đến giảm tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua ức chế COX-2.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau bụng; Khó tiêu; Tiêu chảy

Chỉ có trong thẻ Celecoxib: Chỉ định — Dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp; Viêm khớp dạng thấp thiếu niên từ 2 tuổi trở lên; viêm cột sống dính khớp; Đau cấp tính ở người lớn; Đau bụng kinh nguyên phát · Tác dụng phụ thường gặp — Phù ngoại biên; Nhiễm trùng đường hô hấp trên · Cảnh báo — Dị ứng sulfonamid; dị ứng aspirin/NSAID; Độc tính trên gan; độc tính trên thận; Suy tim, tăng huyết áp, độc tính trên thai nhi · Tương tác — Thuốc chống đông / thuốc chống kết tập tiểu cầu; SSRI / SNRI (chảy máu); Aspirin (liều giảm đau)

Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.

Cảnh báo đóng khung trên các thẻ liên quan

Ibuprofen: NSAID làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng và xuất huyết, loét, thủng đường tiêu hóa; không dùng trong bối cảnh phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).

Meloxicam: NSAID có thể gây biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong, và chảy máu, loét hoặc thủng đường tiêu hóa. Meloxicam chống chỉ định trong bối cảnh phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Naproxen: NSAID làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) và xuất huyết, loét, thủng đường tiêu hóa; chống chỉ định trong bối cảnh phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).

Celecoxib: NSAID làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) và chảy máu, loét, thủng đường tiêu hóa; chống chỉ định trong bối cảnh phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).