Học về cơ chế đối kháng alpha-2 có thể có của mirtazapin, công dụng trong trầm cảm người lớn và cảnh báo về mất bạch cầu hạt và nguy cơ tự sát.
Tên gốc?
Mirtazapin
Nhóm thuốc?
Thuốc chống trầm cảm đối kháng alpha-2 (bốn vòng)
Cơ chế
Có thể tác dụng bằng cách đối kháng các thụ thể tự điều hòa và thụ thể dị loại adrenergic alpha-2 trước synap ở trung ương, qua đó tăng cường hoạt tính noradrenergic và serotonin.
Chỉ định
Rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người lớn
Tác dụng phụ thường gặp
Buồn ngủ; Tăng cảm giác thèm ăn; Tăng cân; Chóng mặt
Cảnh báo đóng khung
Thuốc chống trầm cảm làm tăng ý nghĩ và hành vi tự sát ở bệnh nhân nhi và người lớn trẻ tuổi.
Cảnh báo
Mất bạch cầu hạt; Hội chứng serotonin; Kéo dài QT
Tương tác
Thuốc ức chế MAO (chống chỉ định); Các thuốc serotonergic khác
Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.
Ngày tài liệu: 20260904 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.
Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.
Cơ chế: Được cho là tăng cường tác động của serotonin và norepinephrine trong hệ thần kinh trung ương bằng cách ức chế tái thu hồi chúng.
Có trên cả hai thẻ: Chỉ định — Rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Buồn ngủ · Cảnh báo — Hội chứng serotonin · Tương tác — Các thuốc serotonergic khác
Chỉ có trong thẻ Venlafaxine: Chỉ định — Rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn; Rối loạn lo âu xã hội ở người lớn; Rối loạn hoảng sợ ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Buồn nôn; Khô miệng; Đổ mồ hôi; Xuất tinh bất thường · Cảnh báo — Tăng huyết áp; Hội chứng ngừng thuốc · Tương tác — Thuốc ức chế MAO; Thuốc kháng tiểu cầu / thuốc chống đông
Cơ chế: Được cho là tăng cường hoạt tính serotonin ở hệ thần kinh trung ương bằng cách ức chế tái thu hồi serotonin (5-HT) vào neuron.
Có trên cả hai thẻ: Chỉ định — Rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Buồn ngủ · Cảnh báo — Hội chứng serotonin · Tương tác — Thuốc ức chế MAO (chống chỉ định)
Chỉ có trong thẻ Paroxetine: Chỉ định — Rối loạn ám ảnh cưỡng chế và rối loạn hoảng sợ ở người lớn; Rối loạn lo âu xã hội và rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn; Rối loạn stress sau sang chấn ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Buồn nôn; Xuất tinh bất thường; Khô miệng; Đổ mồ hôi · Cảnh báo — Độc tính với phôi thai; Tăng nguy cơ chảy máu · Tương tác — Thioridazine / pimozide (chống chỉ định); Thuốc chống đông / NSAID
Cơ chế: Chưa rõ cơ chế chính xác; được cho là làm tăng hoạt động serotonergic và noradrenergic trong hệ thần kinh trung ương.
Có trên cả hai thẻ: Chỉ định — Rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Buồn ngủ · Cảnh báo — Hội chứng serotonin
Chỉ có trong thẻ Duloxetine: Chỉ định — Rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn và trẻ từ 7 tuổi trở lên; Đau thần kinh ngoại biên do đái tháo đường ở người lớn; Đau cơ xơ hóa ở người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên; Đau cơ xương mạn tính ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Buồn nôn; Khô miệng; Táo bón; Tăng tiết mồ hôi · Cảnh báo — Độc tính trên gan; Hạ huyết áp tư thế, té ngã, ngất · Tương tác — Thuốc ức chế mạnh CYP1A2; Thuốc ức chế mạnh CYP2D6; Thuốc ức chế MAO
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.
Thống kê sử dụng tùy chọn giúp xác định công cụ nào hữu ích. Câu trả lời, tên dự án và số đo đã nhập không được gửi đi. Công cụ vẫn hoạt động với cả hai lựa chọn.