Lithium: tác dụng, công dụng và cảnh báo

Học về cơ chế ổn định khí sắc chưa rõ của lithium, công dụng trong rối loạn lưỡng cực I và cảnh báo về độc tính, theo dõi nồng độ huyết thanh.

Tên gốc?
Lithium
Nhóm thuốc?
Thuốc ổn định khí sắc
Cơ chế
Cơ chế tác dụng với vai trò thuốc ổn định khí sắc chưa được biết.
Chỉ định
Đơn trị liệu các giai đoạn hưng cảm hoặc hỗn hợp cấp tính của rối loạn lưỡng cực I ở bệnh nhân từ 7 tuổi trở lên; Đơn trị liệu duy trì rối loạn lưỡng cực I ở bệnh nhân từ 7 tuổi trở lên
Tác dụng phụ thường gặp
Run tay biên độ nhỏ; Tiểu nhiều; Khát nhẹ; Buồn nôn
Cảnh báo đóng khung
Độc tính của lithium liên quan chặt chẽ với nồng độ huyết thanh và có thể xảy ra ở nồng độ gần mức điều trị; phải có điều kiện xét nghiệm nồng độ huyết thanh.
Cảnh báo
Tiểu nhiều và hạ natri máu làm tăng nguy cơ ngộ độc; Bệnh thận mạn do lithium; Rối loạn tuyến giáp, tăng calci máu
Tương tác
Thuốc lợi tiểu, NSAID, thuốc đối kháng hệ renin-angiotensin; Thuốc tác động serotonin; Thuốc chống loạn thần

Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260831 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Lithium: LITH-ee-um

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc.

Hệ cơ quan

Tâm thần · 30 Thẻ thuốc

Cảnh báo đóng khung trên các thẻ liên quan

Các thẻ khác có cảnh báo đóng khung trong hệ cơ quan này (Tâm thần): Sertraline, Escitalopram, Bupropion, Fluoxetin, Trazodone, Amphetamin / Dextroamphetamin, Duloxetine, Alprazolam, Citalopram, Venlafaxine, Zolpidem, Methylphenidate (+14)