Budesonid / Formoterol: tác dụng và cảnh báo

Học về tác dụng kháng viêm và giãn phế quản của budesonid / formoterol, điều trị duy trì hen từ 6 tuổi và COPD cùng các cảnh báo quan trọng.

Tên gốc?
Budesonid / Formoterol
Nhóm thuốc?
Corticosteroid dạng hít (ICS) + chất chủ vận beta2 tác dụng kéo dài (LABA)
Cơ chế
Budesonid: glucocorticoid kháng viêm mạnh; formoterol: thuốc giãn phế quản chủ vận beta2 chọn lọc tác dụng kéo dài.
Chỉ định
Điều trị duy trì hen từ 6 tuổi khi chỉ dùng corticosteroid dạng hít là không đủ hoặc cần thiết phối hợp ICS/LABA; Điều trị duy trì COPD và giảm đợt cấp với hàm lượng khí dung hít 160/4,5 được chỉ định riêng cho mục đích này
Tác dụng phụ thường gặp
Viêm mũi họng; Đau đầu; Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; Nấm Candida miệng; Viêm xoang
Cảnh báo
Không dùng cho co thắt phế quản cấp; Viêm phổi ở người bệnh COPD; Ức chế tuyến thượng thận / ức chế miễn dịch
Tương tác
Chất ức chế CYP3A4 mạnh; Thuốc ức chế MAO / thuốc chống trầm cảm ba vòng; Thuốc chẹn beta

Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260424 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Budesonide: byoo-DES-oh-nide · Formoterol: for-MOE-ter-ol

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc.

Hệ cơ quan

Hô hấp · 19 Thẻ thuốc

So sánh với các thẻ liên quan

Fluticasone propionate / salmeterol

Cùng tên nhóm trên cả hai thẻ

Cơ chế: Fluticasone: corticosteroid tổng hợp có hoạt tính chống viêm; salmeterol: thuốc giãn phế quản chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; Nấm Candida miệng · Cảnh báo — Không dùng cho co thắt phế quản cấp; Viêm phổi ở người bệnh COPD · Tương tác — Chất ức chế CYP3A4 mạnh; Thuốc ức chế MAO / thuốc chống trầm cảm ba vòng; Thuốc chẹn beta

Chỉ có trong thẻ Fluticasone propionate / salmeterol: Chỉ định — Điều trị duy trì hen từ 4 tuổi khi chỉ dùng corticosteroid dạng hít là không đủ hoặc khi việc phối hợp ICS/LABA là hợp lý; Điều trị duy trì COPD và giảm đợt cấp với hàm lượng DISKUS được chỉ định riêng cho mục đích này · Tác dụng phụ thường gặp — Viêm họng; Khàn tiếng (rối loạn phát âm) · Cảnh báo — Ức chế tuyến thượng thận / giảm mật độ xương

Fluticasone furoate / vilanterol

Cùng hệ cơ quan: Hô hấp

Cơ chế: Fluticasone furoate: corticosteroid chống viêm. Vilanterol: chất chủ vận beta2-adrenergic tác dụng kéo dài (LABA).

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Viêm mũi họng; Đau đầu; Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; Nấm Candida miệng · Tương tác — Chất ức chế CYP3A4 mạnh; Thuốc chẹn beta

Chỉ có trong thẻ Fluticasone furoate / vilanterol: Chỉ định — Điều trị duy trì COPD; Điều trị duy trì hen suyễn từ 5 tuổi, đối với bột hít ELLIPTA được trích dẫn · Tác dụng phụ thường gặp — Đau lưng · Cảnh báo — Không dùng để cắt cơn co thắt phế quản cấp; Tăng nguy cơ viêm phổi ở bệnh nhân COPD; LABA không kèm corticosteroid dạng hít làm tăng nguy cơ tử vong liên quan đến hen. Các thử nghiệm lớn với phối hợp cố định ICS/LABA không cho thấy tăng đáng kể biến cố hen nghiêm trọng so với ICS đơn thuần, nhưng không loại trừ mọi nguy cơ · Tương tác — Thuốc ức chế MAO và thuốc chống trầm cảm ba vòng

Fluticasone furoate / umeclidinium / vilanterol

Cùng hệ cơ quan: Hô hấp

Cơ chế: Fluticasone furoate: corticosteroid chống viêm. Umeclidinium: thuốc đối kháng muscarinic tác dụng kéo dài. Vilanterol: thuốc chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; Nấm Candida miệng · Tương tác — Chất ức chế CYP3A4 mạnh; Thuốc chẹn beta

Chỉ có trong thẻ Fluticasone furoate / umeclidinium / vilanterol: Chỉ định — Điều trị duy trì COPD; Điều trị duy trì hen (người lớn) · Tác dụng phụ thường gặp — Viêm phổi; Đau lưng · Cảnh báo — Không dùng để cắt cơn co thắt phế quản cấp; Tăng nguy cơ viêm phổi ở người bệnh COPD; LABA dùng không kèm corticosteroid dạng hít làm tăng nguy cơ tử vong liên quan đến hen. Các thử nghiệm lớn với phối hợp cố định ICS/LABA không cho thấy tăng đáng kể biến cố hen nghiêm trọng so với chỉ dùng ICS, nhưng chưa loại trừ mọi nguy cơ · Tương tác — Thuốc ức chế MAO và thuốc chống trầm cảm ba vòng

Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.