Tiotropium bromid (ống hít phun sương mềm): tác dụng và cảnh báo
Học về tác dụng giãn phế quản qua chẹn M3 của tiotropium bromid (Spiriva), công dụng điều trị duy trì COPD và hen cùng các cảnh báo quan trọng.
Tên gốc?
Tiotropium bromid (ống hít phun sương mềm)
Biệt dược
Spiriva
Nhóm thuốc?
Thuốc đối kháng muscarinic tác dụng kéo dài (LAMA)
Cơ chế
Thuốc kháng muscarinic tác dụng kéo dài; ức chế thụ thể M3 ở cơ trơn đường thở, gây giãn phế quản.
Chỉ định
Điều trị duy trì co thắt phế quản trong COPD và giảm các đợt cấp COPD; Điều trị duy trì hen từ 6 tuổi, đối với dung dịch hít Spiriva Respimat được trích dẫn
Tác dụng phụ thường gặp
Viêm họng; Ho; Khô miệng; Viêm xoang; Đau đầu
Cảnh báo
Không phải thuốc cắt cơn; Làm nặng thêm glôcôm góc hẹp; Làm nặng thêm bí tiểu
Ngày tài liệu: 20260817 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.
Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.
Cơ chế: Corticosteroid tổng hợp chứa ba nguyên tử fluor có hoạt tính chống viêm. Ái lực gắn cao với thụ thể glucocorticoid đã được chứng minh in vitro, nhưng ý nghĩa lâm sàng và cơ chế chính xác làm giảm triệu chứng viêm mũi vẫn chưa rõ.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Viêm họng; Ho; Đau đầu
Chỉ có trong thẻ Fluticasone: Chỉ định — Triệu chứng ở mũi của viêm mũi không dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ từ 4 tuổi · Tác dụng phụ thường gặp — Chảy máu mũi; Nóng rát / kích ứng mũi · Cảnh báo — Chảy máu mũi, loét mũi, thủng vách ngăn mũi; Tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể; Cường vỏ thượng thận và ức chế tuyến thượng thận · Tương tác — Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ ritonavir, ketoconazole)
Cơ chế: Gắn với ái lực và tính chọn lọc cao vào thụ thể CysLT1, ức chế các tác động sinh lý của leukotriene D4 trong đường thở.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Viêm họng; Ho; Đau đầu
Chỉ có trong thẻ Montelukast: Chỉ định — Dự phòng và điều trị hen suyễn lâu dài ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên; Phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên; Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên, chỉ khi các liệu pháp thay thế không hiệu quả hoặc không dung nạp được · Tác dụng phụ thường gặp — Nhiễm trùng đường hô hấp trên; Sốt · Cảnh báo — Không dùng cho cơn hen cấp; Tăng bạch cầu ái toan toàn thân / Churg-Strauss; Tình trạng nhạy cảm với aspirin vẫn tồn tại
Cơ chế: Corticosteroid tổng hợp có ba nguyên tử fluor, có hoạt tính chống viêm và ái lực cao với thụ thể glucocorticoid in vitro. Thuốc tác động lên các tế bào và chất trung gian gây viêm, nhưng cơ chế chính xác làm giảm triệu chứng viêm mũi và ý nghĩa lâm sàng của các dữ liệu gắn thụ thể vẫn chưa được biết.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Viêm họng; Ho; Đau đầu
Chỉ có trong thẻ Fluticasone propionate: Chỉ định — Triệu chứng ở mũi của viêm mũi không dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên · Tác dụng phụ thường gặp — Chảy máu cam; Nóng rát / kích ứng mũi · Cảnh báo — Chảy máu cam, loét mũi, thủng vách ngăn mũi; Glôcôm và đục thủy tinh thể; Cường corticoid / ức chế tuyến thượng thận · Tương tác — Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ ritonavir, ketoconazole)
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.
Thống kê sử dụng tùy chọn giúp xác định công cụ nào hữu ích. Câu trả lời, tên dự án và số đo đã nhập không được gửi đi. Công cụ vẫn hoạt động với cả hai lựa chọn.