Học cơ chế, chỉ định, tác dụng phụ và cảnh báo của pregabalin kèm nguồn tham khảo.
Tên gốc?
Pregabalin
Nhóm thuốc?
Phối tử tiểu đơn vị alpha-2-delta của kênh canxi (gabapentinoid)
Cơ chế
Gắn với ái lực cao vào tiểu đơn vị alpha-2-delta của các kênh canxi phụ thuộc điện thế trong mô thần kinh trung ương; cơ chế chính xác chưa được biết đầy đủ.
Chỉ định
Đau do bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo đường ở người lớn; Đau dây thần kinh sau zona ở người lớn; Điều trị bổ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ từ 1 tháng tuổi; Đau cơ xơ hóa ở người lớn; Đau thần kinh do tổn thương tủy sống ở người lớn
Tác dụng phụ thường gặp
Chóng mặt; Buồn ngủ; Khô miệng; Phù; Nhìn mờ
Cảnh báo
Phù mạch; Ý nghĩ hoặc hành vi tự sát; Ức chế hô hấp khi dùng cùng các chất ức chế thần kinh trung ương
Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.
Ngày tài liệu: 20260814 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.
Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.
Cơ chế: Chưa biết chính xác cơ chế giảm đau và chống động kinh. Gabapentin có cấu trúc liên quan đến GABA nhưng không ảnh hưởng đến sự gắn kết, thu nhận hay phân hủy GABA. Thuốc gắn với tiểu đơn vị alpha-2-delta của kênh canxi trong thử nghiệm in vitro; chưa biết mối liên hệ của sự gắn kết này với tác dụng điều trị.
Có trên cả hai thẻ: Chỉ định — Đau dây thần kinh sau zona ở người lớn · Tác dụng phụ thường gặp — Chóng mặt; Buồn ngủ · Cảnh báo — Ức chế hô hấp khi dùng cùng các chất ức chế thần kinh trung ương
Chỉ có trong thẻ Gabapentin: Chỉ định — Điều trị bổ trợ các cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên · Tác dụng phụ thường gặp — Phù ngoại biên; Mất điều hòa vận động; Mệt mỏi · Cảnh báo — DRESS (quá mẫn đa cơ quan); Hành vi và ý tưởng tự sát
Cơ chế: Cơ chế chống động kinh chính xác chưa được biết. Dữ liệu thực nghiệm xác định vị trí gắn là protein túi synap SV2A, được cho là điều hòa quá trình xuất bào của túi; tương tác với SV2A có thể góp phần vào tác dụng chống động kinh.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Chóng mặt; Buồn ngủ
Chỉ có trong thẻ Levetiracetam: Chỉ định — Cơn động kinh khởi phát cục bộ từ 1 tháng tuổi; Điều trị bổ trợ cơn giật cơ trong động kinh giật cơ thiếu niên từ 12 tuổi; Điều trị bổ trợ cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát trong động kinh toàn thể vô căn từ 6 tuổi · Tác dụng phụ thường gặp — Suy nhược; Nhiễm trùng; Dễ kích động (trẻ em) · Cảnh báo — Bất thường hành vi / triệu chứng loạn thần; Hành vi và ý nghĩ tự sát; Co giật do cai thuốc nếu ngừng đột ngột
Cơ chế: Được cho là điều trị migraine bằng cách gắn vào thụ thể 5-HT1B/1D trên mạch máu nội sọ và dây thần kinh cảm giác của hệ sinh ba.
Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Chóng mặt; Buồn ngủ
Chỉ có trong thẻ Rizatriptan: Chỉ định — Cơn migraine cấp có hoặc không có tiền triệu ở người lớn và trẻ 6–17 tuổi sau khi đã chẩn đoán rõ migraine; không dùng để dự phòng migraine · Tác dụng phụ thường gặp — Suy nhược / mệt mỏi; Cảm giác đau / đè ép · Cảnh báo — Thiếu máu cục bộ / nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực Prinzmetal; Đột quỵ và xuất huyết não; Hội chứng serotonin
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.
Thống kê sử dụng tùy chọn giúp xác định công cụ nào hữu ích. Câu trả lời, tên dự án và số đo đã nhập không được gửi đi. Công cụ vẫn hoạt động với cả hai lựa chọn.