Pramipexol: tác dụng, công dụng và cảnh báo

Học về pramipexol, chất chủ vận dopamin không thuộc nhóm nấm cựa gà, công dụng ở người lớn bị Parkinson và hội chứng chân không yên cùng nguy cơ ngủ gật đột ngột.

Tên gốc?
Pramipexol
Nhóm thuốc?
Chất chủ vận dopamin không thuộc nhóm nấm cựa gà
Cơ chế
Chất chủ vận dopamin không thuộc nhóm nấm cựa gà, có hoạt tính in vitro trên các thụ thể họ D2 và ái lực với D3 cao hơn D2 hoặc D4. Cơ chế chính xác trong bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên chưa được biết.
Chỉ định
Bệnh Parkinson ở người lớn; Hội chứng chân không yên nguyên phát mức độ trung bình đến nặng ở người lớn
Tác dụng phụ thường gặp
Buồn nôn; Chóng mặt; Buồn ngủ; Mất ngủ; Ảo giác
Cảnh báo
Ngủ thiếp đi khi đang sinh hoạt hằng ngày; Hạ huyết áp tư thế đứng; Rối loạn kiểm soát xung động / hành vi cưỡng chế
Tương tác
Thuốc đối kháng dopamin (thuốc an thần kinh, metoclopramid)

Nhóm thuốc: Thuốc chủ vận thụ thể dopamine

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260909 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Pramipexole: pram-i-PEX-ole

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc.

Các thuốc khác cùng nhóm

Thuốc chủ vận thụ thể dopamine: Ropinirole

Hệ cơ quan

Thần kinh · 18 Thẻ thuốc

So sánh với các thẻ liên quan

Ropinirole

Cùng nhóm thuốc: Thuốc chủ vận thụ thể dopamine

Cơ chế: Chất chủ vận dopamin không thuộc nhóm ergolin, được cho là tác dụng bằng cách kích thích thụ thể D2 ở nhân đuôi - bèo sẫm.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Buồn nôn; Chóng mặt; Buồn ngủ; Ảo giác · Cảnh báo — Ngủ thiếp đi khi đang sinh hoạt hằng ngày; Rối loạn kiểm soát xung động / hành vi cưỡng chế

Chỉ có trong thẻ Ropinirole: Chỉ định — Bệnh Parkinson; Hội chứng chân không yên nguyên phát mức độ trung bình đến nặng · Tác dụng phụ thường gặp — Ngất · Cảnh báo — Hạ huyết áp tư thế đứng / ngất · Tương tác — Chất ức chế hoặc chất cảm ứng CYP1A2; Liệu pháp thay thế hormon; Chất đối kháng dopamin

Oxcarbazepine

Cùng hệ cơ quan: Thần kinh

Cơ chế: Hoạt tính chủ yếu do chất chuyển hóa MHD đảm nhận. Cơ chế chống co giật chính xác chưa được biết; các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy thuốc chẹn kênh natri phụ thuộc điện thế, giúp ổn định các màng bị kích thích quá mức.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Buồn nôn; Chóng mặt; Buồn ngủ

Chỉ có trong thẻ Oxcarbazepine: Chỉ định — Cơn động kinh khởi phát cục bộ: đơn trị liệu hoặc điều trị bổ trợ ở người lớn; Cơn động kinh khởi phát cục bộ: đơn trị liệu ở trẻ từ 4 tuổi trở lên; Cơn động kinh khởi phát cục bộ: điều trị bổ trợ ở trẻ từ 2 tuổi trở lên · Tác dụng phụ thường gặp — Nhìn đôi; Mệt mỏi · Cảnh báo — Hạ natri máu; Phản ứng da liễu nghiêm trọng; Quá mẫn chéo với carbamazepine · Tương tác — Phenytoin; Chất cảm ứng CYP mạnh (ví dụ carbamazepine); Thuốc tránh thai nội tiết

Gabapentin

Cùng hệ cơ quan: Thần kinh

Cơ chế: Chưa biết chính xác cơ chế giảm đau và chống động kinh. Gabapentin có cấu trúc liên quan đến GABA nhưng không ảnh hưởng đến sự gắn kết, thu nhận hay phân hủy GABA. Thuốc gắn với tiểu đơn vị alpha-2-delta của kênh canxi trong thử nghiệm in vitro; chưa biết mối liên hệ của sự gắn kết này với tác dụng điều trị.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Chóng mặt; Buồn ngủ

Chỉ có trong thẻ Gabapentin: Chỉ định — Đau dây thần kinh sau zona ở người lớn; Điều trị bổ trợ các cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên · Tác dụng phụ thường gặp — Phù ngoại biên; Mất điều hòa vận động; Mệt mỏi · Cảnh báo — DRESS (quá mẫn đa cơ quan); Ức chế hô hấp khi dùng cùng thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương; Hành vi và ý tưởng tự sát · Tương tác — Opioid; Thuốc kháng axit (nhôm/magiê hydroxide)

Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.