Hydroxyzine: thẻ học dược lý

Học cơ chế, chỉ định, tác dụng bất lợi và cảnh báo của hydroxyzine kèm nguồn tham khảo.

Tên gốc?
Hydroxyzine
Nhóm thuốc?
Thuốc kháng histamin / chống lo âu
Cơ chế
Không phải chất ức chế vỏ não; tác dụng có thể do ức chế hoạt động tại các vùng dưới vỏ quan trọng của hệ thần kinh trung ương. Tác dụng kháng histamin đã được chứng minh.
Chỉ định
Giảm triệu chứng lo âu và căng thẳng liên quan đến chứng loạn thần kinh và dùng bổ trợ trong bệnh thực thể có lo âu; Ngứa do bệnh dị ứng hoặc qua trung gian histamin; An thần khi tiền mê và sau gây mê toàn thân
Tác dụng phụ thường gặp
Khô miệng; Buồn ngủ; Kéo dài QT
Cảnh báo
Giai đoạn đầu thai kỳ; Khoảng QT kéo dài; Quá mẫn, kể cả với cetirizine hoặc levocetirizine; Hiệu quả lâu dài đối với lo âu khi dùng quá 4 tháng chưa được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng có hệ thống

Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260805 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Hydroxyzine: hye-DROX-i-zeen

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc.

Hệ cơ quan

Tâm thần · 30 Thẻ thuốc