Esomeprazole magnesium: tác dụng, công dụng và cảnh báo

Học về cách esomeprazole magnesium ức chế bơm proton, công dụng trong trào ngược, loét và H. pylori cùng các cảnh báo quan trọng.

Tên gốc?
Esomeprazole magnesium
Nhóm thuốc?
Thuốc ức chế bơm proton (PPI)
Cơ chế
Trong tế bào thành dạ dày, thuốc được chuyển thành chất ức chế có hoạt tính, chặn H+/K+ ATPase (bơm proton) và qua đó ức chế tiết axit dạ dày.
Chỉ định
Làm lành ngắn hạn viêm thực quản ăn mòn ở người lớn và trẻ 12–17 tuổi; duy trì tình trạng đã lành ở người lớn; Điều trị ngắn hạn chứng ợ nóng và các triệu chứng khác của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn và trẻ 12–17 tuổi; Giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến NSAID ở người lớn dùng NSAID liên tục, từ 60 tuổi trở lên và/hoặc có tiền sử loét dạ dày được ghi nhận; Phối hợp với amoxicillin và clarithromycin để diệt H. pylori ở người lớn bị loét tá tràng hoạt động hoặc có tiền sử loét tá tràng trong vòng 5 năm, nhằm giảm tái phát
Tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu; Tiêu chảy; Buồn nôn; Đầy hơi; Đau bụng
Cảnh báo
Tiêu chảy liên quan đến C. difficile; Gãy xương khi sử dụng lâu dài; Viêm thận ống kẽ cấp
Tương tác
Clopidogrel; Một số thuốc kháng retrovirus (ví dụ rilpivirine)

Câu hỏi về tên thương mại chỉ dùng các cặp tên đã được xác minh từ nguồn thông tin sản phẩm được liên kết. Cặp tên chưa xác minh sẽ không xuất hiện trong các câu hỏi này; nội dung học khác vẫn có sẵn.

Nhóm thuốc: Thuốc ức chế bơm proton

Mở nguồn ↗

Ngày tài liệu: 20260825 · Dùng để học, không dùng để quyết định lâm sàng. Thông tin sản phẩm và tên thương mại thuộc thị trường Hoa Kỳ. Luôn kiểm tra nguồn hiện hành.

Ngày kiểm tra nguồn: 2026-10-21. Tài liệu nguồn và một số trường đã được đối chiếu. Toàn bộ thẻ chưa được rà soát lâm sàng độc lập.

Cách phát âm

Esomeprazole magnesium: es-oh-MEP-ra-zole

Đuôi tên chung: -prazole · Omeprazole, Pantoprazole

Cách phát âm theo tiếng Anh Mỹ của tên gốc. Đuôi tên giúp ghi nhớ, không phải quy tắc phân nhóm.

Các thuốc khác cùng nhóm

Thuốc ức chế bơm proton: Omeprazole, Pantoprazole

Hệ cơ quan

Tiêu hóa · 22 Thẻ thuốc

So sánh với các thẻ liên quan

Omeprazole

Cùng nhóm thuốc: Thuốc ức chế bơm proton

Cơ chế: Benzimidazole có nhóm thế, ức chế H+/K+ ATPase (bơm proton) của tế bào thành dạ dày, từ đó chặn bước cuối cùng của quá trình tiết axit.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Tiêu chảy; Buồn nôn; Đầy hơi; Đau bụng · Cảnh báo — Tiêu chảy liên quan đến C. difficile; Gãy xương khi sử dụng lâu dài; Viêm thận ống kẽ cấp · Tương tác — Clopidogrel

Chỉ có trong thẻ Omeprazole: Chỉ định — Điều trị ngắn hạn loét tá tràng hoạt động hoặc loét dạ dày lành tính ở người lớn; Diệt H. pylori cùng với các kháng sinh được chỉ định trong nguồn ở người lớn mắc bệnh loét tá tràng; Điều trị ngắn hạn bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng hoặc viêm thực quản ăn mòn và duy trì tình trạng đã lành của viêm thực quản ăn mòn ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên; Điều trị dài hạn các tình trạng tăng tiết bệnh lý ở người lớn · Tương tác — Rilpivirine, atazanavir, nelfinavir; Warfarin

Pantoprazole

Cùng nhóm thuốc: Thuốc ức chế bơm proton

Cơ chế: Gắn cộng hóa trị vào H+/K+ ATPase của tế bào thành dạ dày, ức chế bước cuối cùng của quá trình tạo acid ở cả trạng thái cơ bản và khi được kích thích.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Đau đầu; Tiêu chảy; Buồn nôn; Đau bụng · Cảnh báo — Tiêu chảy liên quan đến C. difficile; Gãy xương khi sử dụng lâu dài

Chỉ có trong thẻ Pantoprazole: Chỉ định — Điều trị ngắn hạn để làm lành và giảm triệu chứng viêm thực quản trợt liên quan đến GERD ở người lớn và trẻ từ 5 tuổi trở lên; Duy trì tình trạng lành của viêm thực quản trợt và giảm tái phát ợ nóng ở người lớn mắc GERD; Điều trị dài hạn các tình trạng tăng tiết bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison, ở người lớn · Cảnh báo — Thiếu vitamin B12 · Tương tác — Thuốc kháng retrovirus có chứa rilpivirine; Warfarin; Methotrexate

Linaclotide

Cùng hệ cơ quan: Tiêu hóa

Cơ chế: Gắn vào GC-C trên bề mặt lòng ruột, làm tăng cGMP; tăng tiết dịch vào ruột và đẩy nhanh quá trình vận chuyển trong ruột.

Có trên cả hai thẻ: Tác dụng phụ thường gặp — Tiêu chảy; Đầy hơi; Đau bụng

Chỉ có trong thẻ Linaclotide: Chỉ định — Hội chứng ruột kích thích kèm táo bón ở người lớn và trẻ từ 7 tuổi trở lên; Táo bón vô căn mạn tính ở người lớn; Táo bón chức năng ở trẻ từ 2 tuổi trở lên · Tác dụng phụ thường gặp — Chướng bụng · Cảnh báo — Tiêu chảy nặng; Tắc nghẽn tiêu hóa cơ học (chống chỉ định)

Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.