Apertia

Apertia · Thư viện

Vì sao so vòng nhòe với kích thước khung bên cạnh milimét?

Cùng một đĩa mờ 0,4427 mm chiếm 1,84% khung full frame nhưng 2,84% trên APS-C, vì Apertia chia cho cạnh ngắn của cảm biến khi xem trước khung chân dung.

Milimét so với tỉ lệ trong khung

Apertia tính đĩa mờ trên cảm biến theo milimét, rồi chia cho chiều cao cảm biến, tức cạnh ngắn. Lý do nằm ở bản xem trước: màn hình bokeh hiển thị khung chân dung dọc 3:4, nên chiều rộng của khung chính là cạnh ngắn của cảm biến. Một phiên bản trước đây chia cho cạnh dài và vẽ đĩa mờ nhỏ đi khoảng một phần ba; nay ứng dụng dùng cạnh ngắn, và cả màn hình trả phí lẫn bản xem trước đều ghi nhãn là độ mờ theo phần trăm.

Bản thân đường kính không phụ thuộc vào thiết lập sẵn cảm biến; nó phụ thuộc vào tiêu cự, khẩu độ và hai khoảng cách. Phần trăm thì có phụ thuộc, vì cảm biến nhỏ hơn phải được phóng to nhiều hơn để đạt cùng kích thước đầu ra.

Dữ liệu đầu vào · Tính · Đường kính nhòe hình học (mm)

HàngDữ liệu đầu vào
Cảm biếnFull frame
Tiêu cự85
Khẩu độ1,8
Khoảng cách lấy nét2000
Khoảng cách nền tính từ cảm biến (mm)1000

Kết quả · Tính · Đường kính nhòe hình học (mm)

HàngKết quả
Đường kính nhòe hình học (mm)2,412766
Đường kính nhòe / chiều rộng khung ảnh chân dung0,100532
Ý nghĩa và giới hạnNhòe hình học, không phải đánh giá chất lượng bokeh của ống kính

Đọc con số phần trăm

  1. Đặt tiêu cự, khẩu độ, khoảng cách lấy nét và khoảng cách hậu cảnh trong Xem trước bokeh.
  2. Ghi lại đường kính theo milimét từ công cụ trong thư viện nếu bạn cần kích thước tuyệt đối.
  3. Đọc phần trăm và nhớ mẫu số: 24 mm trên full frame, 15,6 mm trên APS-C, 13 mm trên Micro Four Thirds.
  4. Nếu sau này cắt ảnh, hãy chia đường kính cho cạnh ngắn của khung đã cắt.

Ví dụ: một ống kính, hai cảm biến

Ống kính 50 mm ở f/2 lấy nét tại 2000 mm, với hậu cảnh ở 6000 mm, cho đĩa mờ 0,4427 mm trên cả hai cảm biến. Trên full frame, con số đó là 0,4427 ÷ 24 = 1,84 phần trăm cạnh ngắn. Với thiết lập sẵn APS-C, nó là 0,4427 ÷ 15,6 = 2,84 phần trăm, nên cùng ống kính và khoảng cách sẽ trông nhòe hơn trong khung APS-C ở cùng kích thước in, đồng thời cho góc nhìn hẹp hơn.

Đĩa mờ, cả hai cảm biến
0,4427 mm
Full frame, cạnh ngắn 24 mm
1,84%
APS-C, cạnh ngắn 15,6 mm
2,84%

Lỗi thường gặp

Phạm vi của tỉ lệ

Tỉ lệ này mô tả khung thiết lập sẵn chưa cắt. Kích thước màn hình, kích thước in và khoảng cách xem đều làm thay đổi độ nhòe mà người xem cảm nhận, và các quan hệ thấu kính mỏng trong tài liệu DOFMaster và University of Arizona bên dưới không mô hình hóa bước xem đó.

Công cụ