Warbla

Warbla · Thư viện

Sáo nâu

Acridotheres tristis · Họ Sturnidae

Acridotheres tristis

Họ Sturnidae

Bộ
Passeriformes
Họ
Sturnidae
Bản ghi GBIF
3.568.418
Quốc gia và vùng lãnh thổ có bản ghi
137
Sáo nâu
Tisha Mukherjee · Common Myna in Rabindra Sarobar February 2025 by Tisha Mukherjee 01.jpg · CC BY-SA 4.0 · Tisha Mukherjee · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons · Recordings may be trimmed and re-encoded; photos are cropped and resized.
Phát tiếng hót · James Ray · Acridotheres_tristis_-_Common_Myna_XC521754.mp3 · CC BY-SA 4.0 · James Ray · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons · Recordings may be trimmed and re-encoded; photos are cropped and resized.

Về loài này

Loài này có 3.568.418 bản ghi xuất hiện từ 137 quốc gia và vùng lãnh thổ (GBIF, ngày 21 tháng 10 năm 2026). Nhiều bản ghi nhất đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ sau: Ấn Độ (37,6%), Úc (23,7%), Đài Loan (7,7%), Nam Phi (5,8%) và Hoa Kỳ (5,5%). Cộng lại, các nơi này chiếm 80,4% tổng số bản ghi. Loài này chiếm 2,2% tổng số bản ghi chim từ Ấn Độ trên GBIF.

Tên khoa học Acridotheres tristis gồm tên chi Acridotheres và tính ngữ loài tristis. Danh mục của ứng dụng Warbla có 10 loài thuộc chi Acridotheres; ngoài loài này, các loài có nhiều bản ghi GBIF nhất là Acridotheres javanicus, Acridotheres fuscus và Acridotheres cristatellus.

Danh mục có số bản ghi GBIF của 110 loài thuộc họ Sturnidae. Trong số đó, loài này đứng thứ 2; loài có nhiều bản ghi nhất trong họ là Sturnus vulgaris. Số bản ghi của loài này gấp 10,5 lần mức trung bình của họ (340.966). Họ Sturnidae thuộc bộ Passeriformes; danh mục của ứng dụng Warbla có 6.193 loài thuộc bộ này.

Các loài chim khác thuộc bộ Passeriformes

Ghi công & nguồn dữ liệu