Lập riêng từng loại vải
Tách vải chính, vải lót và vải dựng. Gán miếng cho từng loại rồi kiểm tra nhu cầu và các miếng không vừa.
Chỉ lưu trong trình duyệt này. Dữ liệu ở lại trong phiên của thẻ trình duyệt này và không chuyển sang ứng dụng.
Ví dụ tính toán
Lập riêng từng loại vải: kết quả tính từ các giá trị đã điền sẵn trong biểu mẫu phía trên.
Dữ liệu nhập
- Đơn vị: Milimét
- Tên vải: Vải chính
- Khổ vải: 1.400
- Chừa đường may ở mỗi cạnh: 10
- Tổng bề rộng trừ cho biên vải: 25
- Tên vải: Vải lót
- Khổ vải: 1.100
- Chừa đường may ở mỗi cạnh: 10
- Tổng bề rộng trừ cho biên vải: 25
- Các miếng của bạn: Dùng loại vải này Vải chính · Chiều rộng 450 · Chiều dài 650 · Số lượng 2 · Giữ hướng sợi ✓
- Các miếng của bạn: Dùng loại vải này Vải lót · Chiều rộng 450 · Chiều dài 650 · Số lượng 2 · Giữ hướng sợi ✓
Kết quả
- Cần: 0,67 m · 0,733 yd
- Khổ vải dùng được: 1.375 mm
- Cần: 0,67 m · 0,733 yd
- Khổ vải dùng được: 1.075 mm
Cách tính
Mỗi loại vải được tính với khổ, nếp gấp, phần chừa và các miếng riêng. Không thể cộng chiều dài vải chính, vải lót và vải dựng như các lượng thay thế nhau.
Hai miếng 700 × 500 mm, không chừa đường may và giữ hướng sợi, cần dài 500 mm trên khổ 1400 mm nhưng cần 1000 mm trên khổ 1100 mm. Kiểm tra miếng chưa xếp ở từng loại vải.