Miễn dịch
6 thẻ học có liên kết nguồn cho hệ cơ quan này.
Thẻ mở bằng ngôn ngữ đã chọn khi có sẵn. Các thẻ khác mở bằng tiếng Anh.
Không tìm thấy thuốc. Hãy thử tên khác.
Cơ chế của từng thuốc
Thuốc trong hệ cơ quan này: 6
| Prednisone — Steroid vỏ thượng thận tổng hợp có tác dụng chống viêm mạnh; gây nhiều tác động chuyển hóa và thay đổi đáp ứng miễn dịch. |
| Hydroxychloroquine — Thuốc chống sốt rét nhóm 4-aminoquinoline; cơ chế chống viêm và điều hòa miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp (RA) và lupus chưa được biết đầy đủ. |
| Methotrexat — Ức chế dihydrofolat reductase, làm gián đoạn quá trình tổng hợp purin và thymidylat phụ thuộc tetrahydrofolat, tổng hợp/sửa chữa DNA và sự nhân lên của tế bào. Cơ chế tác dụng trong viêm khớp dạng thấp và vảy nến chưa được biết. |
| Colchicine — Có thể cản trở sự lắp ráp thể viêm (inflammasome) ở bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân (hoạt hóa IL-1 beta) và ức chế sự trùng hợp beta-tubulin. |
| Prednisolone natri phosphat — Steroid vỏ thượng thận tổng hợp có tác dụng chủ yếu là glucocorticoid, chống viêm và ức chế miễn dịch. |
| Adalimumab — Gắn với TNF-α và chặn tương tác của nó với các thụ thể TNF p55 và p75 trên bề mặt tế bào. |
Mỗi tóm tắt là dòng cơ chế trên thẻ học của thuốc đó.
Mục xuất hiện nhiều nhất trên các thẻ của hệ cơ quan này
Chỉ định
Viêm khớp dạng thấp ở người lớn · 2/6: Hydroxychloroquine, Methotrexat
Tác dụng phụ thường gặp
Giữ dịch · 2/6: Prednisone, Prednisolone natri phosphat
Thay đổi dung nạp glucose · 2/6: Prednisone, Prednisolone natri phosphat
Tăng huyết áp · 2/6: Prednisone, Prednisolone natri phosphat
Tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân · 2/6: Prednisone, Prednisolone natri phosphat
Cảnh báo đóng khung
2/6: Methotrexat, Adalimumab
Một mục chỉ được tính là chung khi cả hai thẻ dùng cùng một cách diễn đạt. Thẻ không ghi một mục không có nghĩa là tác dụng đó không bao giờ xảy ra.