Warbla

Warbla · Thư viện

Cao cát phương đông

Anthracoceros albirostris · Họ Bucerotidae

Anthracoceros albirostris

Họ Bucerotidae

Bộ
Bucerotiformes
Họ
Bucerotidae
Bản ghi GBIF
84.056
Quốc gia và vùng lãnh thổ có bản ghi
22
Cao cát phương đông
JJ Harrison (https://tiny.jjharrison.com.au/t/WnrNTPSv5UZYne9y) · Anthracoceros albirostris - Changi Beach Park.jpg · CC BY-SA 4.0 · JJ Harrison (https://tiny.jjharrison.com.au/t/WnrNTPSv5UZYne · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons · Recordings may be trimmed and re-encoded; photos are cropped and resized.
Phát tiếng hót · Rushenb · Anthracoceros-albirostris-Oriental-hornbill-wing-sound.ogg · CC BY-SA 4.0 · Rushenb · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons · Recordings may be trimmed and re-encoded; photos are cropped and resized.

Về loài này

Loài này có 84.056 bản ghi xuất hiện từ 22 quốc gia và vùng lãnh thổ (GBIF, ngày 21 tháng 10 năm 2026). Nhiều bản ghi nhất đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ sau: Ấn Độ (26,5%), Thái Lan (24,2%), Malaysia (19,9%), Singapore (15%) và Campuchia (4,1%). Cộng lại, các nơi này chiếm 89,8% tổng số bản ghi. Loài này chiếm 0,036% tổng số bản ghi chim từ Ấn Độ trên GBIF.

Tên khoa học Anthracoceros albirostris gồm tên chi Anthracoceros và tính ngữ loài albirostris. Danh mục của ứng dụng Warbla có 5 loài thuộc chi Anthracoceros; ngoài loài này, các loài có nhiều bản ghi GBIF nhất là Anthracoceros coronatus, Anthracoceros malayanus và Anthracoceros marchei.

Danh mục có số bản ghi GBIF của 58 loài thuộc họ Bucerotidae. Trong số đó, loài này đứng thứ 4; loài có nhiều bản ghi nhất trong họ là Ocyceros birostris. Số bản ghi của loài này gấp 3,7 lần mức trung bình của họ (22.815). Họ Bucerotidae thuộc bộ Bucerotiformes; danh mục của ứng dụng Warbla có 70 loài thuộc bộ này.

Ghi công & nguồn dữ liệu