Kích thước danh nghĩa và thực của ván
Ván gọi là 2 × 4 thường không đo đúng 2 × 4 inch. Hãy đo vật liệu bạn mua.
| Kích thước danh nghĩa (in) | Độ dày × chiều rộng thực (in) |
|---|---|
| 1 × 4 | ¾ × 3½ |
| 1 × 6 | ¾ × 5½ |
| 2 × 4 | 1½ × 3½ |
| 2 × 6 | 1½ × 5½ |
| 2 × 8 | 1½ × 7¼ |
| 4 × 4 | 3½ × 3½ |
Cách tính
Bảng dùng kích thước inch thường gặp của gỗ đã bào. Kích thước danh nghĩa không thay cho việc đo; gỗ thô, ướt hoặc cắt riêng có thể khác.
Tiết diện ván 2 × 4 đã bào thường là 1½ × 3½ inch. Tính bằng 2 × 4 sẽ cho thể tích quá lớn. Kích thước thực của nhà cung cấp là căn cứ.
Công cụ liên quan
Máy tính board foot
Nhập kích thước ván thực để tính thể tích, phần mua dự phòng và chi phí tùy chọn.
02Tính foot khối gỗ
Tính CFT từ kích thước thực bằng milimét hoặc inch.
03Thể tích khúc gỗ và sản lượng gỗ xẻ
Chọn thể tích hình học hoặc phương pháp board foot. Chúng đo lượng khác nhau; dùng cách đã thống nhất với nhà cung cấp.