Crabwise · Thư viện
Kiểm tra đơn vị khoảng cách trước khi tính thời gian tuyến
Sáu mươi dặm Anh là 96,56 km còn sáu mươi hải lý là 111,12 km; chặng 150 SM gõ thành 150 NM sẽ dài thêm gần 10 phút ở 120 kt.
Định nghĩa chính xác đằng sau mỗi đơn vị
Màn hình Đổi đơn vị của Crabwise đổi qua một đơn vị gốc với các hệ số chính xác: 1 NM = 1852 m, 1 dặm Anh = 1609,344 m, 1 ft = 0,3048 m, và với áp suất 1 inHg = 33,8638866667 hPa. Tốc độ dùng cùng các cơ sở quãng đường, nên knot, mph và km/h được đổi như dặm tương ứng của chúng. Chỉ đổi được giữa các đơn vị của cùng một đại lượng; đổi quãng đường sang thể tích sẽ bị từ chối.
Màn hình Thời gian, tốc độ, quãng đường làm việc với hải lý, knot và phút. Quãng đường tính bằng dặm Anh phải được đổi trước khi đưa vào màn hình đó, nếu không mọi số liệu thời gian và nhiên liệu dựa trên nó sẽ lệch khoảng 15 phần trăm.
Dữ liệu đầu vào · Đổi đơn vị
| Hàng | Giá trị |
|---|---|
| Giá trị | 60 |
| Từ | nm |
| Sang | km |
Kết quả · Đổi đơn vị
| Hàng | Giá trị |
|---|---|
| Giá trị | 111,12 |
| Từ | nm |
| Sang | km |
Đổi trước khi tính
- Ghi đơn vị nguồn cạnh con số, ví dụ 150 SM.
- Đổi nó sang hải lý trên màn hình Đổi đơn vị.
- Đổi ngược kết quả để kiểm tra vòng đổi.
- Nhập giá trị hải lý vào màn hình Thời gian, tốc độ, quãng đường.
Cái giá của một phép đổi bị bỏ sót
Sáu mươi dặm Anh là 60 × 1609,344 ÷ 1000 = 96,56064 km. Chặng 150 SM là 150 × 1609,344 ÷ 1852 ≈ 130,346436 NM; ở 120 kt mất khoảng 65,173218 phút. Nếu gõ thẳng thành 150 NM, cùng chặng đó sẽ hiện 75 phút, dài quá gần mười phút.
- 60 SM tính bằng kilômét
- 96,56064
- 150 SM tính bằng hải lý
- 130,346436
- Thời gian cho 150 SM ở 120 kt (phút)
- 65,173218
- Thời gian nếu gõ thành 150 NM (phút)
- 75
Áp suất cũng vậy: 1013 hPa đổi được khoảng 29,913873 inHg.
Tốc độ theo cùng các hệ số. Trên màn hình Đổi đơn vị, 120 kt là 120 × 1852 ÷ 1000 = 222,24 km/h và khoảng 138,093534 mph, nên tốc độ đọc bằng mph phải được đổi trước khi ghép với quãng đường tính bằng hải lý.
Lỗi thường gặp
- Đọc quãng đường tính bằng dặm trên bản đồ đường bộ như hải lý.
- Ghép quãng đường tính bằng kilômét với tốc độ tính bằng knot.
- Cho rằng một gallon không ghi rõ là gallon Mỹ mà bộ đổi dùng.
- Đổi quãng đường sang hải lý nhưng để tốc độ mặt đất ở mph.
Phạm vi
Các hệ số chính xác theo định nghĩa, nên làm tròn là nguồn chênh lệch duy nhất. Phụ lục chuyển đổi của NIST bên dưới liệt kê cùng các định nghĩa đó.
Chỉ là phép tính phục vụ học tập. Hãy kiểm tra giới hạn hiện hành của máy bay, thời tiết, tính năng và yêu cầu dự trữ bằng thông tin được phê duyệt.