Crabwise · Thư viện
Giữ rõ mật độ nhiên liệu khi đổi khối lượng
Crabwise đổi thể tích nhiên liệu sang khối lượng bằng tỷ trọng lập kế hoạch 6,0 lb/US gal cho avgas và 6,7 cho Jet-A: 10 US gal Jet-A thành 67 lb.
Tỷ trọng đi vào ở đâu
Bộ đổi nhiên liệu trên màn hình Đổi đơn vị làm việc theo hai bước. Thể tích trước hết được đổi sang gallon Mỹ theo định nghĩa chính xác 1 US gal = 3,785411784 L. Số gallon sau đó được nhân với tỷ trọng tính bằng pound mỗi gallon Mỹ để ra pound, và pound có thể đổi tiếp sang kilôgam với 1 lb = 0,45359237 kg. Chiều ngược lại thì chia cho tỷ trọng. Phép đổi lít sang gallon hay pound sang kilôgam hoàn toàn không cần tỷ trọng.
Tỷ trọng được chọn theo loại nhiên liệu: 6,0 lb/US gal cho avgas và 6,7 lb/US gal cho Jet-A. Ứng dụng ghi đây là tỷ trọng chuẩn để lập kế hoạch và lưu ý rằng tỷ trọng thực tế thay đổi theo nhiệt độ.
Dữ liệu đầu vào · Đổi đơn vị · Thể tích · Khối lượng
| Hàng | Giá trị |
|---|---|
| Giá trị | 10 |
| Từ | US gal |
| Sang | lb |
| Khối lượng riêng dùng để lập kế hoạch | Avgas |
Kết quả · Đổi đơn vị · Thể tích · Khối lượng
| Hàng | Giá trị |
|---|---|
| Giá trị | 60 |
| Từ | US gal |
| Sang | lb |
| Khối lượng riêng giả định (lb trên gallon Mỹ) | 6 |
| Nguồn khối lượng riêng | Giả định để lập kế hoạch, không phải khối lượng riêng nhiên liệu đo được |
Đổi một lượng nhiên liệu
- Chọn loại nhiên liệu; lựa chọn này cố định tỷ trọng lập kế hoạch.
- Nhập lượng và đơn vị của nó: gallon Mỹ hoặc lít cho thể tích, pound hoặc kilôgam cho khối lượng.
- Chọn đơn vị đích và đọc kết quả cùng với dòng tỷ trọng trong các bước.
- Mang ghi chú về tỷ trọng sang mọi hàng trọng tải và cân bằng có dùng khối lượng đã đổi.
Ba phép đổi, một quy tắc
Mười gallon Mỹ Jet-A ở 6,7 lb/US gal là 67 lb. Một trăm lít avgas là 100 ÷ 3,785411784 ≈ 26,417205 US gal; nhân với 6,0 được khoảng 158,503231 lb, hay khoảng 71,895856 kg sau bước đổi pound sang kilôgam.
- 10 US gal Jet-A (lb)
- 67
- 100 L tính bằng gallon Mỹ
- 26,417205
- 100 L avgas (lb)
- 158,503231
- 100 L avgas (kg)
- 71,895856
Cùng 100 L đó nếu đổi bằng tỷ trọng Jet-A sẽ nặng khoảng 177 lb, nên chọn sai loại nhiên liệu làm kết quả lệch hơn 18 lb.
Lỗi thường gặp
- Coi gallon Anh là gallon Mỹ; gallon của bộ đổi chỉ là gallon Mỹ.
- Để loại nhiên liệu ở avgas trong khi đổi một lượng nhiên liệu tuốc-bin.
- Cho rằng tỷ trọng lập kế hoạch là tỷ trọng đo được của nhiên liệu vào một ngày nóng hay lạnh.
Phạm vi
Tỷ trọng lập kế hoạch cho một ước tính nhất quán, không phải kết quả cân thực. Bảng chuyển đổi của NIST bên dưới định nghĩa gallon, lít và pound được dùng ở đây; nhà cung cấp nhiên liệu hoặc tài liệu máy bay cho biết tỷ trọng đo được.
Chỉ là phép tính phục vụ học tập. Hãy kiểm tra giới hạn hiện hành của máy bay, thời tiết, tính năng và yêu cầu dự trữ bằng thông tin được phê duyệt.